Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài năm 2022 chi tiết nhất

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài năm 2022 chi tiết nhất

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài năm 2022 chi tiết nhất

Bạn đang cần tìm hiểu pháp luật hôn nhân gia đình với người nước ngoài. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài mới nhất năm 2022 cập nhật gồm hồ sơ gì? cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bạn đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Thời gian làm thủ tục có lâu không. Tia Sáng Law sẽ tư vấn.

1. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành cũng như các văn bản hướng dẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm kết hôn có yếu tố nước ngoài mà chỉ đưa ra cách giải thích về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài như sau:

Yếu tố nước ngoài trong quan hệ hôn nhân được xác định khi có một trong các dấu hiệu sau: chủ thể tham gia quan hệ hôn nhân có ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; Sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ hôn nhân gia đình xảy ra ở nước ngoài; Có tài sản ở nước ngoài.

Theo cách giải thích của Luật HN&GĐ 2014, có thể thấy quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài bao gồm các quan hệ sau:

- Quan hệ kết hôn

- Quan hệ giữa vợ và chồng có yếu tố nước ngoài

- Quan hệ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài

- Quan hệ giám hộ có yếu tố nước ngoài

- Quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài

Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài có phạm vi rộng và nhiều nội dung. Hiện nay, việc kết hôn có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến, việc xác lập hôn nhân có yếu nước ngoài thường thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài. Trường hợp này được xác định là kết hôn có yếu tố nước ngoài thông qua quốc tịch của hai bên nam nữ khi tham gia vào quan hệ hôn nhân. Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý ràng buộc giữa công dân với quốc gia, sử dụng quốc tịch để xác định quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là một căn cứ bền vững và dễ xác định. Luật quốc tịch năm 2008 được sửa đổi năm 2014 quy định người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam. Ngoài ra, Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Theo các quy định trên thì người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thể là công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch. Khi tham gia quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, các bên phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Thứ hai, trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài. Theo đó hai bên tham gia quan hệ hôn nhân đều là người mang quốc tịch Việt Nam, tuy nhiên sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân giữa hai công dân Việt Nam lại xác lập ở nước ngoài.

Thứ ba, trường hợp hai người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và kết hôn với nhau tại Việt Nam. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam, có quốc tịch nước ngoài hoặc không có quốc tịch đang sinh sống, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp này, dựa trên yếu tố quốc tịch thì hai bên tham gia quan hệ hôn nhân là công dân nước ngoài nhưng sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân lại xảy ra tại Việt Nam và thực hiện theo pháp luật Việt Nam. Đây được coi là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Hai bên tham gia quan hệ hôn nhân cần đáp ứng các điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam, tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam bên cạnh các thủ tục theo quy định tại nước người đó mang quốc tịch.

Thứ tư, hai bên nam nữ đều là công dân Việt Nam, tuy nhiên tại thời điểm đăng ký kết hôn thì một trong hai người đang định cư ở nước ngoài. Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch 2008 sửa đổi năm 2014 quy định về người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Như vậy, có thể thấy đối với trường hợp này các nhà làm luật dựa vào nơi cư trú của các bên để xác định kết hôn có yếu tố nước ngoài.

2. Điều kiện kết hôn trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

Như vậy, các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam được áp dụng cho bên nam hoặc nữ là công dân Việt Nam hoặc khi việc kết hôn có yếu tố nước ngoài tiến hành tại Việt Nam. Theo đó, hai bên nam nữ muốn kết hôn với nhau phải đáp ứng các điều kiện sau đây theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện như sau:

3.1. Trình tự thực hiện

- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

- Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ. Trong quá trình thẩm tra, xác minh hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn.

- Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn. Công chức làm công tác hộ tịch hướng dẫn hai bên nam, nữ kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, nếu hai bên thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì công chức làm công tác hộ tịch cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài từ đầu

3.2. Cách thức thực hiện

Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).

Thời hạn giải quyết: 15 ngày

3.3. Thành phần hồ sơ

Giấy tờ phải xuất trình

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam: 1 bản chính

- Người nước ngoài xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú: 1 bản chính

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. (trong giai đoạn chuyển tiếp): 1 bản chính

Giấy tờ phải nộp

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn: 1 bản chính

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình: 1 bản chính

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó: 1 bản chính

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó.Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

- Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu: 1 bản sao

Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau đây:

- Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn): 1 bản sao

- Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó: 1 bản sao

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp: 1 bản chính

Lưu ý: Đối với giấy tờ phải nộp, xuất trình:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.

+ Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

3.4. Cơ quan thực hiện

Phòng Tư Pháp

3.5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ cho phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm:

+ Kết hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

4. Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“ 1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

Bên cạnh đó, Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn, như sau:

“ 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn”.

Do đó, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Bên cạnh đó, tùy vào trường hợp cụ thể sẽ có những cơ quan khác nhau, như chúng tôi đã trình bày ở trên.

5. Lệ phí của thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu?

Theo quy định tại thông tư số 85/2019/TT-BTC thì lệ phí của thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài sẽ tùy thuộc vào địa phương đăng ký kết hôn

Cụ thể, theo Luật Tia Sáng khảo sát thì:

  • Tại TP. Hà Nội: Mức phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1.000.000 đồng/trường hợp (Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND)
  • TP. Hồ Chí Minh: Mức lệ phí đăng ký kết hôn là 1.000.000đ/trường hợp theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND.
  • Ngoài ra, lệ phí đăng ký kết hôn hoàn toàn được miễn giảm cho đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng hoặc đối tượng kết hôn thuộc hộ nghèo; thuộc diện người khuyết tật.

6. Những điều cần biết khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

6.1. Kết hôn với người nước ngoài có được pháp luật bảo vệ không?

Đầu tiên, Luật Tia Sáng xin vui mừng thông tin đến bạn là quan hệ hôn nhân và gia đình luôn được pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và bảo vệ, bao gồm quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tại Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, việc kết hôn với người nước ngoài còn được điều chỉnh tại Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Hoặc quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Tóm lại:

Việc kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là hoàn toàn hợp pháp, được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.

6.2. Các trường hợp thuộc diện kết hôn với người nước ngoài được pháp luật bảo vệ

Nói một cách khái quát, quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được pháp luật bảo vệ áp dụng cho việc đăng ký kết hôn giữa:

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài

- Công dân Việt Nam sống trong nước với công dân Việt Nam định cư nước ngoài

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau

- Công dân Việt Nam mang hai quốc tịch với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Thế nên nếu trường hợp của bạn thuộc 1 trong 4 trường hợp đã nêu trên đây thì bạn hoàn toàn có thể hoàn thiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

7. Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài được pháp luật quy định chặt chẽ, được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố tổ chức thực hiện theo thủ tục hành chính. Văn phòng cung cấp dịch vụ thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở thành phố Hồ Chí Minh với các trường hợp sau đây:

  • Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người có quốc tịch nước ngoài
  • Đăng ký kết hôn giữa người có quốc tịch nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam với nhau.
  • Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài.

Luật Tia Sáng với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đã làm hài lòng hàng ngàn lượt khách hàng khi đến với chúng tôi, chúng tôi rất vinh hạnh được là đơn vị gửi gắm niềm tin và kết nối hạnh phúc cho nhiều cặp vợ chồng ở nhiều quốc gia lãnh thổ.

>>> XEM THÊM: Dịch vụ luật sư giỏi tư vấn hôn nhân gia đình HCM - Luật Tia Sáng

Trên đây là toàn bộ những hiểu biết của chúng tôi về các quy định luật trong thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Quý khách hàng có những thắc mắc hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ với Tia Sáng Law theo thông tin sau:

8. Thông tin liên hệ

Công ty Luật TNHH MTV TIA SÁNG

Địa chỉ: Phòng 2.3, tầng 2 tòa nhà Indochina. Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Q.1, TP. HCM

Phone: 0989.072.079 | 0906.219.287

Email: tiasanglaw@gmail.com

 

Đăng ký tư vấn