Dịch vụ luật sư tư vấn phân chia tài sản thừa kế uy tín ở HCM

Dịch vụ luật sư tư vấn phân chia tài sản thừa kế uy tín ở HCM

Dịch vụ luật sư tư vấn phân chia tài sản thừa kế uy tín ở HCM

1. Khi nào cần tư vấn thừa kế tài sản?

Những trường hợp sau đây cần luật sư tư vấn thừa kế tài sản:

▪ Trong gia đình có người cần lập di chúc có hình thức và nội dung theo đúng quy định pháp luật;

▪ Người thân chết nhưng không để lại di chúc;

▪ Người chết để lại di chúc nhưng không có hiệu lực, vi phạm hình thức theo quy định pháp luật, vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;

▪ Nội dung di chúc không tuân theo quy định pháp luật;

▪ Quyền và lợi ích của người được hưởng di sản không được đảm bảo;

▪ Người thừa kế không thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần di sản được hưởng thừa kế;

▪ Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc hoặc tổ chức được hưởng di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

▪ Khi có sự tranh chấp về chia di sản thừa kế, hàng thừa kế, thực hiện nghĩa vụ của người chết,…

2. Phân chia tài sản thừa kế như thế nào ?

Có hai hình thức phân chia tài sản thừa kế là:

+ Phân chia tài sản theo di chúc: Người có tài sản có quyền lập ra di chúc để thể hiện ý nguyện phân chia tài sản của mình sau khi qua đời - Pháp luật tôn trọng và bảo vệ quyền phân chia tài sản thừa kế của người có tài sản.

+ Phân chia tài sản theo pháp luật về thừa kế (Bộ luật dân sự): Khi người có tài sản qua đời mà không để lại di chúc thì tài sản sẽ được phân chia theo quy định của bộ luật dân sự (Chia theo hàng thừa kế).

 

Chia tài sản thừa kế theo di chúc hợp pháp

Điều 659 Bộ luật dân sự 2015 quy định việc chia thừa kế được áp dụng theo nội dung di chúc hợp pháp. Bởi di chúc là thể hiện ý chí của người để lại di sản, do đó khi di chúc hợp pháp thì việc phân chia di sản thừa kế phải áp dụng theo ý chí này. Di chúc hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015:

- Bảo đảm đủ giá trị pháp lý về mặt hình thức và nội dung theo quy định pháp luật.

- Là di chúc cuối cùng hoặc bản di chúc được người để lại di sản mong muốn áp dụng cho việc phân chia di sản thừa kế.

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Do đó khi một trong những người thừa kế không muốn việc phân chia di sản theo di chúc thì người đó phải khởi kiện để tuyên di chúc vô hiệu, khi đó việc phân chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Chia thừa kế theo pháp luật khi di chúc không hợp pháp hay không có di chúc

Căn cứ vào Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm:

“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

4. Hướng dẫn cách chia tài sản thừa kế theo pháp luật

Việc phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 660 Bộ luật dân sự 2015, theo đó:

- Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

- Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 

>>> XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn luật thừa kế - giải quyết các tranh chấp thừa kế

5. Thủ tục khai nhận di sản và thỏa thuận chia tài sản thừa kế

5.1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ - Phòng Công chứng.

Bước 2: Nếu hồ sơ đầy đủ, phòng công chứng tiếp nhận và thực hiện thông báo niêm yết tại UBND cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu công chứng trong thời hạn 15 ngày.

Bước 3: Sau khi kết thúc thời hạn niêm yết 15 ngày mà không có tranh chấp, khiếu nại, người yêu cầu công chứng đến tại Phòng công chứng để thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, nộp tiền phí công chứng và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ.

5.2. Cách thức thực hiện

+ Thực hiện tại trụ sở phòng công chứng.

+ Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở trong trường hợp người yêu cầu công chứng bị bệnh, già yếu, đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác và có yêu cầu công chứng ngoài trụ sở.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

a. Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu) và phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có ).

b. Giấy tờ liên quan:

- Giấy chứng tử;

- Giấy tờ chứng minh tài sản do người chết để lại;

- Tờ tường trình quan hệ về nhân thân.

c. Giấy tờ nhân thân của những người thuộc hàng thừa kế

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

+ Hộ khẩu;

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy kết hôn.

d. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản:

+ Đất: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Nhà: giấy chứng nhận sở hữu nhà;

+ Tài sản khác: Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu như: tàu, xe, quyền tác giả, tác phẩm, các quyền sở hữu trí tuệ và các giấy tờ có giá khác là cổ phiếu, sổ tiết kiệm, trái phiếu, …);

(Tất cả các giấy tờ trên phải có bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Dự thảo văn bản phân chia tài sản thừa kế hoặc văn bản nhận tài sản thừa kế do người yêu cầu công chứng soạn hoặc do văn phòng Công ty Luật Tia Sáng soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết:

+ Vụ việc đơn giản không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Vụ việc phức tạp không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lệ phí: Phí công chứng theo giá trị tài sản giao dịch:

- Dưới 50 triệu đồng-mức thu 50 nghìn đồng

- Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng- mức thu 100 nghìn

- Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng- thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

- Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng- thu 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

- Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng- thu 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

- Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng- thu 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

- Trên 10 tỷ đồng- thu 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

6. Luật sư tư vấn thừa kế tài sản

▪ Tư Vấn Thừa Kế Tài Sản, Thừa Kế Di Sản

▪ Xác định tính hợp pháp của tài sản, di sản thừa kế;

▪ Cách thức phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật, theo di chúc;

▪ Thủ tục khai nhận di sản, từ chối nhận di sản, tài sản thừa kế;

▪ Tư vấn xác định hàng thừa kế theo đúng quy định pháp luật;

▪ Tư vấn về giá trị cho mỗi loại di sản thừa kế;

▪ Tư vấn thủ tục từ chối nhận tài sản thừa kế;

▪ Tư vấn các vấn đề liên quan đến chia di sản, tài sản thừa kế có tính đặc thù liên quan đến sự điều chỉnh của những lĩnh vực pháp luật liên quan khác như lĩnh vực doanh nghiệp, lĩnh vực pháp luật đất đai nhà ở và bất động sản khác.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn phân chia tài sản thừa kế uy tín Luật Tia Sáng

 

Luật Tia Sáng cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật chia tài sản thừa kế. Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

▪ Được Luật sư trực tiếp tư vấn về quyền và lợi ích tối đa được pháp luật công nhận và bảo vệ khi thực hiện nhận di sản thừa kế.

▪ Được luật sư hướng dẫn cách thức và thủ tục thực hiện để nhận được di sản thừa kế.

▪ Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật chia thừa kế

>>> XEM THÊM: Tư vấn thủ tục làm di chúc thừa kế đất đai nhanh và hợp pháp năm 2022

8. Chi phí sử dụng dịch vụ luật sư chia tài sản là bao nhiêu tiền?

Đến dịch vụ Luật sư chia tài sản thừa kế của Luật Tia Sáng, bạn sẽ được phục vụ những tiện ích như:

  • Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Giải quyết thủ tục thừa kế là thủ tục khá phức tạp. Nếu không hiểu rõ sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc. Chính vì vậy khi sử dụng dịch vụ của Luật Tia Sáng; quý khách hàng sẽ được tư vấn tận tình; tránh được nhiều rủi ro pháp lý.
  • Đúng thời hạn: Với phương châm “Đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“; chúng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.
  • Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sư Luật Tia Sáng có tính cạnh tranh cao; tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

9. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ phân chia tài sản thừa kế tại Luật Tia Sáng:

▪ Đội ngũ Luật sư trong lĩnh vực thừa kế có chuyên môn giỏi, uy tín, giàu kinh nghiệm và làm việc tận tâm;

▪ Khách hàng được tư vấn pháp lý đầy đủ và toàn diện;

▪ Luôn giúp khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình;

▪ Thời gian tiến hành thủ tục phân chia tài sản thừa kế nhanh chóng theo yêu cầu của khách hàng;

▪ Tiết kiệm thời gian và công sức của Khách hàng với dịch vụ pháp lý uy tín;

▪ Cam kết giải quyết các vấn đề một cách riêng tư, bảo mật thông tin cho khách hàng;

▪ Giúp khách hàng thỏa thuận giữa các bên, hạn chế việc tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền để có kết quả tốt nhất;

▪ Mức phí dịch vụ phù hợp;

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm dịch vụ luật sư phân chia tài sản uy tín, vui lòng liên hệ LUẬT TIA SÁNG để tư vấn và giải đáp kịp thời.

10. Thông tin liên hệ

Công ty Luật TNHH MTV TIA SÁNG

Địa chỉ: Phòng 2.3, tầng 2 tòa nhà Indochina. Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Q.1, TP. HCM

Số điện thoại: 0989.072.079 | 0906.219.287

Email: tiasanglaw@gmail.com

Đăng ký tư vấn