Tìm hiểu thủ tục lập di chúc và phí thuê luật sư lập di chúc

Tìm hiểu thủ tục lập di chúc và phí thuê luật sư lập di chúc

Tìm hiểu thủ tục lập di chúc và phí thuê luật sư lập di chúc

1. Di chúc là gì?

Di chúc là việc thể hiện ý nguyện của người còn sống về việc định đoạt tài sản của mình sau khi đã qua đời.\

Công ty Luật Tia Sáng phân tích những yếu tố pháp lý xung quanh việc lập di chúc, thủ tục lập di chúc, phí thuê luật sư lập di chúc và các quy định của pháp luật về việc lập di chúc, cụ thể:

2. Các hình thức di chúc được pháp luật công nhận

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2.1. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau:

▪ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

▪ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

▪ Di chúc bằng văn bản có công chứng;

▪ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Ngoài ra, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

2.2. Di chúc miệng

+ Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa và không có khả năng lập di chúc bằng văn bản.

+ Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ.

3. Chỉ người sáng suốt, minh mẫn mới được lập di chúc?

thủ tục lập di chúc 

Mặc dù cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình nhưng để tránh trường hợp người để lại di sản bị cưỡng ép, lừa dối, lừa đảo tài sản mà Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chi tiết về điều kiện của người lập di chúc:

- Đối với người thành niên: Phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

- Với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, có thể thấy, chỉ có cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên mới được lập di chúc. Riêng với người thành niên thì phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép … trong khi lập di chúc.

4. Các điều kiện để lập di chúc

4.1. Điều kiện về người lập di chúc

Theo quy định tại Điều 625 và Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, người lập di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe dọa, lừa dối, cưỡng ép.

Các trường hợp ngoại lệ:

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4.2. Điều kiện về người nhận di sản:

Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015, người nhận di sản phải không nằm trong các trường hợp sau:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, nếu người lập di chúc đã biết về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản cho người đó thì người đó vẫn được quyền nhận thừa kế.

5. Di chúc có hiệu lực trong bao lâu

Sau đây, Luật Tia Sáng sẽ thông tin đến độc giả di chúc có hiệu lực trong vòng bao lâu:

Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật dân sự 2015:

- Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế;

- Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau: Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

- Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

- Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

6. Di chúc có phải công chứng, chứng thực không?

Theo quy định tại Điều 626 BLDS, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế, dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản,…

Tuy nhiên, nếu di chúc không hợp pháp thì việc chia thừa kế vẫn được thực hiện theo pháp luật. Mà một trong những điều kiện để một bản di chúc hợp pháp là hình thức của nó phải không trái quy định.

 

Theo đó, Điều 627 BLDS nêu rõ, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không lập được bằng văn bản thì có thể di chúc miệng:

- Di chúc bằng văn bản: Gồm di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực;

- Di chúc miệng: Ý chí cuối cùng của người để lại di chúc phải được thể hiện trước mặt ít nhất 02 người làm chứng, được ghi chép lại, hai người làm chứng này phải cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì phải được chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, không phải tất cả di chúc đều bắt buộc phải được công chứng, chứng thực mà chỉ một số trường hợp bắt buộc phải thực hiện gồm:

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất;

- Di chúc của người không biết chữ;

- Di chúc miệng;

- Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài

7. Chi tiết thủ tục lập di chúc nhanh gọn, chi tiết nhất

Theo phân tích ở trên, di chúc có thể được lập dưới dạng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực và di chúc miệng.

Trong trường hợp được lập bằng văn bản, di chúc phải đáp ứng các điều kiện:

- Di chúc phải gồm các nội dung: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản và các nội dung khác;

- Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu;

- Nếu có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc;

- Nếu có tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa đó.

Trong trường hợp di chúc miệng thì tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải có tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Đồng thời, di chúc được lập bằng các hình thức khác nhau thì sẽ có thủ tục lập di chúc khác nhau. Cụ thể:

7.1. Di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứng

Để lập di chúc trong trường hợp này, người lập di chúc phải tự viết, ký vào bản di chúc này. Điều đó đồng nghĩa với việc tại thời điểm lập di chúc, người này hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, di chúc được lập hoàn toàn dựa vào ý nguyện của người này.

Bên cạnh đó, người lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng còn phải đáp ứng điều kiện về nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

7.2. Di chúc lập bằng văn bản có người làm chứng

Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và:

- Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng;

- Người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Lưu ý: Người làm chứng cho việc lập di chúc phải không thuộc một trong những đối tượng sau đây:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;

- Người chưa thành niên;

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

7.3. Di chúc lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực

Để công chứng, chứng thực di chúc, cần phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

- Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) (theo mẫu);

- Dự thảo Di chúc;

- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu của người lập và người nhận; Sổ hộ khẩu; Xác nhận tình trạng hôn nhân; Đăng ký kết hôn…;

- Giấy tờ về tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ); Đăng ký xe ô tô…

Bước 2: Nộp hồ sơ

- Cơ quan có thẩm quyền công chứng: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng;

- Cơ quan có thẩm quyền chứng thực: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014, với các trường hợp công chứng di chúc có tài sản là bất động sản thì có thể thực hiện công chứng ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức công chứng đặt trụ sở.

Do đó, khi thực hiện công chứng di chúc liên quan đến bất động sản, người lập di chúc không phải đến tại Phòng/Văn phòng công chứng nơi có bất động sản để thực hiện.

Bước 3: Thực hiện công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên hoặc công chức tư pháp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người lập di chúc và ghi chép lại nội dung di chúc theo nguyện vọng của người này.

Sau khi được giải thích quyền, nghĩa vụ, xác nhận bản di chúc đã được ghi chép đúng với ý chí của người để lại di chúc, người này sẽ được hướng dẫn ký hoặc điểm chỉ vào văn bản.

Đặc biệt, việc công chứng, chứng thực di chúc vẫn phải mời người làm chứng nếu:

- Người lập di chúc không đọc hoặc không nghe được bản di chúc;

- Người lập di chúc không ký hoặc không điểm chỉ được vào bản di chúc.

Người làm chứng trong trường hợp này cũng phải ký xác nhận trước mặt Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực tại UBND cấp xã.

Sau đó, Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã phải ký xác nhận làm chứng và trả lại bản gốc văn bản cho người lập di chúc.

Nếu người lập di chúc yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã lưu giữ di chúc thì sau khi người lập di chúc chết, các đơn vị này sẽ giao lại di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc.

Việc bàn giao di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất 02 người làm chứng.

Bước 4: Nộp lệ phí, phí công chứng và thù lao công chứng

Lệ phí chứng thực tại UBND cấp xã và phí công chứng di chúc tại tổ chức công chứng đều là 50.000 đồng/di chúc (Theo Quyết định 1024/QĐ-BTP và Thông tư 257/2016/TT-BTC).

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 256 nêu trên cũng quy định mức thu phí nhận lưu giữ di chúc là 100.000 đồng/trường hợp.

Riêng thù lao công chứng di chúc sẽ do các tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng do UBND cấp tỉnh ban hành.

7.4. Di chúc miệng

Chỉ khi không thể lập di chúc bằng văn bản do tính mạng đang bị đe dọa thì mới được phép lập di chúc miệng. Theo đó, thủ tục lập di chúc miệng được tiến hành như sau:

- Người để lại di chúc phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng;

- Hai người này ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc mới được ghi chép lại;

- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình, bản di chúc này phải được chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

- Sau 03 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc mặc nhiên bị hủy bỏ.

Trên đây là toàn bộ thủ tục lập di chúc chi tiết nhất được Luật Tia Sáng tổng hợp.

8. Mẫu di chúc mới nhất Luật Tia Sáng cập nhật năm 2022

Để tải mẫu di chúc được cập nhật mới nhất. Mời quý khách hàng gửi mail cho Luật Tia Sáng theo địa chỉ tiasanglaw@gmail.com. Chúng tôi sẽ nhận mail và gửi mẫu di chúc mới nhất cho quý khách hàng.

9. Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục lập di chúc

- Dịch vụ tư vấn thủ tục lập di chúc hợp pháp bao gồm:

▪ Tư vấn, soạn thảo di chúc theo yêu cầu và theo quy định pháp luật hiện hành.

▪ Luật sư ký chứng kiến có xác nhận Công ty Luật Tia Sáng trong quá trình lập di chúc.

▪ Luật sư nhận lưu giữ, bảo mật, công bố di chúc cho khách hàng khi di chúc có hiệu lực.

Yêu cầu khách hàng chuẩn bị hồ sơ lập di chúc bao gồm:

+ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người lập di chúc.

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu tài sản.

+ Giấy tờ khác tùy trường hợp cụ thể.

>>> XEM THÊM: Tư vấn thủ tục làm di chúc thừa kế đất đai nhanh và hợp pháp năm 2022

10. Phí thuê luật sư lập di chúc

Chi phí thuê luật sư lập di chúc, soạn thảo di chúc tại Luật Tia Sáng từ 2.000.000 đồng chưa bao gồm phí chứng thực.

Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. Cụ thể, mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này như sau:

– Công chứng di chúc: 50.000 đồng.

– Công chứng văn bản từ chối tiếp nhận tài sản thừa kế: 20.000 đồng.

– Các công tác công chứng hợp đồng, giao dịch khác: 40.000 đồng.

– Phí nhận lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.

– Phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba (3) trở đi thì mỗi trang thu thêm 3.000 đồng. Tuy nhiên, mức phí này không được vượt quá 100.000 đồng/bản.

– Phí công chứng bản dịch: 10.000 đồng/trang với bản dịch thứ nhất;

– Nếu người yêu cầu công chứng cần nhiều hơn 02 bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở đi thu 5.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất. Từ trang thứ 3 trở đi thu 3.000 đồng/trang. Tuy nhiên, mức phí này không được vượt quá 200.000 đồng/bản.

– Phí chứng thực chữ ký trong các loại giấy tờ, văn bản: 10.000 đồng/trường hợp. Các trường hợp ở đây được hiểu là chữ ký trong một văn bản, giấy tờ.

Có thể nói, chi phí công chứng trên thực tế không cao. Chính vì vậy, Quý khách hàng không cần bận tâm quá nhiều đến các chi phí kể trên.

11. Tại sao dịch vụ luật sư tư vấn thừa kế của Tia Sáng mang lại sự hài lòng cho khách hàng

Công ty Luật TIA SÁNG là tổ chức hành nghề Luật sư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 41.02.2295/TP/ĐKHĐ trụ sở tại: Tầng 2, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty Luật TIA SÁNG tự tin với đội ngũ Luật sư và chuyên gia pháp lý có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Hôn nhân gia đình, Đất đai, Sở hữu trí tuệ, Lao động,… Luật Tia Sáng cam kết đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho Quý khách hàng trong và ngoài nước dịch vụ pháp lý chất lượng cao, đúng quy định pháp luật và đảm bảo tốt nhất về quyền và lợi ích của Quý khách hàng.

Tia Sáng cam kết:

● UY TÍN: Chúng tôi luôn đề cao chữ tín với khách hàng.

● CHUYÊN NGHIỆP: Là đơn vị tư vấn luật, chúng tôi hướng tới sự chuyên nghiệp trong từng tác phong, lời nói, giao kết với khách hàng tại mọi hoàn cảnh.

● TRÁCH NHIỆM: Chúng tôi luôn thực hiện đúng các cam kết của mình, trong bất kỳ sự cố, sự kiện bất khả kháng xảy ra, chúng tôi vẫn hỗ trợ khách hàng và cam kết luôn đồng hành cùng quý khách hàng.

● KINH NGHIỆM: Chúng tôi được thành lập và hoạt động hơn 10 năm, do đó dịch vụ chúng tôi cung cấp có sự trải nghiệm thực tế.

● CHI PHÍ HỢP LÝ: Để mang đến sự thuận tiện cho khách hàng, chúng tôi luôn luôn so sánh để điều chỉnh phí dịch vụ phù hợp với yêu cầu khách hàng.

● YẾU TỐ NGOẠI GIAO: Chúng tôi có mối quan hệ tốt với cơ quan, chính quyền, tổ chức khác để phục vụ tốt cho công việc của khách hàng.

● CAM KẾT BẢO MẬT: Luật sư cam kết bảo mật tuyệt đối các thông tin, tài liệu, và những trao đổi công việc với khách hàng.

>>> XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc uy tín tại TP.HCM

12. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Luật TNHH MTV TIA SÁNG

Địa chỉ: Phòng 2.3, tầng 2 tòa nhà Indochina. Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Q.1, TP. HCM

Số điện thoại: 0989.072.079 | 0906.219.287

Email: tiasanglaw@gmail.com

 

Đăng ký tư vấn